Tính năng chính và ứng dụng của Máy khoan cần Đài Loan

Tính năng chính và ứng dụng của Máy khoan cần Đài Loan

Thông tin cơ bản về Máy khoan cần Đài Loan

Máy khoan cần là loại máy khoan chuyên dụng để khoan các chi tiết có kích thước lớn. Máy có mặt chân đế lớn, có cần có thể vươn dài để khoan được mọi vị trí trên chi tiết cần gia công.

Tính năng chính và ứng dụng của Máy khoan cần

Mua máy khoan CNC là một sản phẩm lý tưởng được thiết kế và sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, https://www.machineshop.vn/may-khoan-cnc với tính năng kết cấu đơn giản và độ tin cậy cao, dễ vận hành và bảo dưỡng, tập trung nhiều ưu điểm của các mô hình khác. Nó được sử dụng rộng rãi cho quá trình gia công khoan, khoét, doa và mở rộng.

Thông số kỹ thuật chính của máy:

Khả năng khoan (mm): Steel 45, Cast Iron 50

Khoảng cách từ trục chính tới cột (mm): 330–1230

Hành trình trục chính (mm): 915

Khoảng cách từ mũi trục chính tới bàn (mm): 285–1090

Hành trình trục chính: 200

Mũi côn trục chính: MT .5

Dải tốc độ trục chính (r/min): 78- 1100

Bước tiến tự động trục chính (mm/min):0.1–0.56, 6 Steps

Lực tiến dao cho phép (N): 7300

Tốc độ nâng cần (m/min): 1.3

Góc xoay cần (degree): 360

Động cơ chính (KW): 4

Trọng lượng chính (KG): 2500

Kích thước tổng thể L*W*H (mm): 2000*800*2350

lập trình gia công trên máy khoan cnc

Chọn các bước gia công điển hình.

Lập trình cho các nguyên công khoan cũng như đối với các nguyên công khác đều phải bắt đầu từ lập phiếu công nghệ – tính toán như đã trình bầy ở phần 9.1. Sơ đồ chi tiết gia công được thể hiện trong hai hệ toạ độ: hệ toạ độ máy và hệ toạ đô chi tiết. Đế đơn giản hoá, trên phiếu công nghệ – tính toán ngưở i ta thể hiện dao (với chiều dài côngxôn) ở vị trí xuất phát.

Hình 10.1 là phiếu công nghệ – tính toán để gia công hai lỗ phi 10H8; ba lỗ ren M6 và lỗ phi 22 trên chi tiết dạng nắp đậy. Bảng 10.1 là toạ độ các tâm lỗ trong các hệ toạ độ của máy và của chi tiết (Xc , Yc – toạ độ chi tiết; Xm, Ym, Zm) – toạ đô máy).

Trước khi tính quỹ đạo của dao phải xác định thành phần các bước cho mỗi lỗ và chọn dao, sau đó dựng sơ đồ dịch chuyển dọc trục của dao và chọn chế đọ cắt.

Ví dụ, các bước để gia công lỗ từ 1 4- 6 được xác định như sau: khoan lỗ tâm (hình 10.2a, b), phân biệt máy khoan thường và bán tự động máy khoan tự động CNC khoan (hình 10.2 c, d, g), cắt ren (hình 10.2e) và doa (hình 10.2d). Các dao được chọn là T01 4- T6. Các dao đó có thể được gá trong 6 lỗ của đầu rơvônve trên máy khoan với các kích thước cụ thể như sau: dao khoan đưở ng kính phi 16 với (p=90°, dao doa đưở ng kính (p9,9 , dao doa đưở ng kính phi 10H8, dao khoan đường kính phi 5. tarô M6, dao khoan đưở ng kính phi 22. Như vậy, ta có thứ tự các bước: khoan tâm các lỗ 1 4- 5, khoan và doa các lỗ 1 và 2, khoan và tarô các lỗ 3 4- 5, khoan lỗ 6 (hình 10.1).

Hình 10.2 là các sơ đồ tính điểm quỹ đạo của dao. Các số 1; 2: 3 chí thứ tự quỹ đạo chuyển động của dao, còn các mũi tên chỉ các hướng cắt (/) và hướng chạy không (Jx) cùng chiều quay của dao. Bảng 10.2 là chế độ cắt được chọn cho các bước.

Mã hoá thông tin.

Nhìn chung, mã hoá thông tin cho các máy khoan là mã hoá quá trình thay dao, mã hoá dịch chuyển của dao từ vị trí này sang vị trí khác và mã hoá các chu kỳ gia công lỗ tại thở i điểm mà dao ở vị trí yêu cầu. Tuy nhiên phương pháp mã hoá cụ thể phụ thuộc vào loại máy và khá năng của chúng.

Dưới đây ta nghiên cứu nguyên tắc chung của mã hoá thông tin cho các máy khoan.

Các chức năng G60-G64 là xác định vị trí với chuyên động nhanh, còn các chức năng G65- G69 là chuyển động ăn dao. Ví dụ, cần xác định vị trí của dao theo các điểm 1, 2, 3:
https://www.google.com/url?q=https://machineshop.vn/may-khoan-cnc/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *